Giới thiệu Van an toàn

Van an toàn – Từ ngữ, thuật ngữ và đặc điểm tính năng

Van an toàn dùng cho các thiết bị, bồn tank (bồn bể công nghiệp, bồn chứa)  hay trên đường ống chịu áp, nằm ở những vị trí cần bảo vệ quá áp. Khi áp suất trong thiết bị, bồn tank hay trong đường ống tăng cao quá mức cho phép, van an toàn sẽ tự động mở, liền đó toàn bộ áp suất được giải phóng, để ngăn chặn áp suất trong thiết bị, bồn bể chứa hay đường ống tiếp tục tăng cao; khi áp suất hạ tới mức quy định, van an toàn sẽ tự động đóng lại kịp thời từ đó bảo vệ việc vận hành an toàn của thiết bị, bồn tank hay đường ống. 

Về môi chất hay chất lỏng chảy hoặc dùng cho van an toàn vô dùng đa dạng: van an toàn khí nén, van an toàn thủy lực, van an toàn nồi hơi, van an toàn nước, van an toàn bình gas, van an toàn nồi áp suất, van an toàn lò hơi, van an toàn pccc, van an toàn bơm dầu…

Nhãn hiệu van an toàn rất nhiều như van an toàn HONTO, van an toàn LESER, van an toàn shinyi, van an toàn đài loan… dù mang nhãn hiệu châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan nhưng trên 90% đều được sản xuất tại Trung Quốc.

Van an toàn có thể được dẫn động trực tiếp bởi áp suất hệ thống ở đầu vào van an toàn, trong trường hợp này, do chính lò xo hoặc tải trọng cơ giới của đối trọng tạo khống chế áp lực môi chất đang chuyển động dưới đĩa van. Chúng còn có thể do một cơ cấu dẫn hướng dẫn động, bộ phận này thông qua việc nhả hoặc nhồi thêm một lực đóng mở làm cho van an toàn mở ra hoặc đóng vào. Vì vậy, dựa vào hình thức chuyển động nói trên để chia van an toàn thành van toàn tác dụng trực tiếp và van an toàn gián tiếp (dẫn hướng). 

Van an toàn có thể mở theo tỷ lệ trong phạm vi độ cao mở hoàn toàn hay trong phạm vi độ cao mở khá lớn; cũng có thể chỉ mở theo tỷ lệ trong phạm vi cao độ nhỏ xíu, sau đó đột nhiên mở đến vị trí mở hoàn toàn. Vì vậy, có thể chia van an toàn thành van an toàn mở một phần (tỷ lệ) và van an toàn mở hoàn toàn. 

Việc xác định kết cấu, ứng dụng và đường kính danh nghĩa của van an toàn cần bị ràng buộc về quy phạm như tiêu chuẩn quy chuẩn, hoặc phải có sự đồng ý của các cơ quan pháp định. Giữa các quy phạm tiêu chuẩn quy chuẩn khác nhau, các điều khoản ràng buộc và các định nghĩa về van an toàn có liên quan có thể không giống nhau. Khi sử dụng van an toàn, cần phải tuân theo yêu cầu của các quy phạm thích hợp về van an toàn. 

Van an toàn là gì? Do van an toàn là một loại van tự động, về phương diện thông số, kết cấu và tính năng có nhiều chỗ rất khác nhau so với các loại van thông dụng. Có một số thuật ngữ, từ ngữ, danh từ chuyên dụng dễ bị nhầm lẫn, để khách hàng hiểu rõ hơn về van an toàn, và có thể chọn dùng chính xác, dưới đây là một số hướng dẫn về thuật ngữ danh từ chủ yếu về van an toàn.

1. Van an toàn: Một loại van công nghiệp tự động. Nó không phải mượn bất kỳ ngoại lực nào, mà lợi dụng lực của bản thân môi chất để xả ra một lượng chất lỏng cài đặt mặc định, để ngăn ngừa áp suất trong hệ thống vượt quá giá trị an toàn dự định; sau khi áp suất khôi phục bình thường, van an toàn lại đóng lại và ngăn chặn cho môi chất tiếp tục tràn ra. 

2. Van an toàn có tác dụng trực tiếp (Van an toàn tải trọng trực tiếp)Một dạng van an toàn do tải trọng cơ giới tác dụng trực tiếp, như đối trọng, đòn gánh có đối trọng hoặc lò xo để chế ngự lực tác dụng sản sinh từ áp lực của chất lỏng dưới đĩa van. 

3. Van an toàn có cơ cấu phụ trợ dẫn lựcVan an toàn này nhờ một cơ cấu hỗ trợ động lực, có thể mở van dưới mức áp suất mở thông thường. Cho dù cơ cấu (thiết bị) hỗ trợ này mất tác dụng, không chạy, loại van an toàn này vẫn có thể đáp ứng được yêu cầu tiêu chuẩn. 

4. Van an toàn tải trọng có bổ sungLoại van an toàn này trước khi áp suất tại miệng vào của van đạt mức áp suất mở, luôn duy trì có một lực làm tăng cường độ làm kín của van. Lực phụ gia này (tải trọng bổ sung) có thể được cung cấp từ nguồn năng lượng ngoại lai, khi van an toàn đạt tới mức áp suất mở có thể đảm bảo việc xả áp. Độ lớn nhỏ của nó cần được cài đặt để sao cho, nếu lực phụ gia giả định chưa được giải phóng, thì van an toàn vẫn có thể đạt được mức xả áp mặc định với điều kiện áp suất đầu vào không vượt quá phần trăm áp suất mở theo quy định của tiêu chuẩn quốc gia. 

5. Van an toàn tác dụng gián tiếp (loại dẫn hướng)Là một loại van an toàn dựa vào môi chất được xả ra từ van dẫn hướng để truyền động hoặc điều khiển. Loại van gián tiếp này bản thân cần phải là van an toàn tải trọng trực tiếp phù hợp với yêu cầu tiêu chuẩn. 

6. Van an toàn tỷ lệ: Là một loại van an toàn mở hay đóng theo tỷ lệ trong toàn bộ phạm vi độ cao mở hay chỉ trong một phạm vi khá lớn cao độ mở. 

7. Van an toàn mở hoàn toànLà một loại van an toàn chỉ mở theo tỷ lệ trong một phạm vi độ cao mở rất nhỏ, sau đó đột nhiên mở tới vị trí mở toàn bộ. Độ cao mở không nhỏ hơn ¼ đường kính dòng chảy. 

8. Van an toàn mở nhỏ: Là một loại van an toàn tác dụng trực tiếp chỉ dùng cho môi chất là chất lỏng. Độ cao mở nằm trong khoảng 1/40-1/20 phạm vi đường kính dòng chảy. 

9. Áp suất mở (áp suất định mức): Áp suất miệng vào khi cánh van an toàn bắt đầu nâng lên trong điều kiện vận hành, ở áp suất này, bắt đầu có độ cao mở có thể đo được, môi chất lúc này có thể ở trạng thái thải ra liên tục có thể thấy được bằng thị giác, thính giác. 

10. Áp suất xả: Áp suất đầu vào khi đĩa van cánh van đạt tới cao độ mở quy định. Giới hạn trên của áp suất xả cần phải tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn hay quy chuẩn liên quan của nhà nước. 

11. Áp suất vượt mứcMức chênh lệch giữa áp suất xả và áo suất mở, thông thường dùng phần trăm của áp suất mở để thể hiện. 

12. Áp suất hồi đếSau khi xả, đĩa van tiếp xúc lại với đế van, tức là áp suất đầu vào khi cao độ mở bằng không. 

13. Chênh áp suất đóng mởSự chênh lệch giữa áp suất mở và áp suất hồi đế, thông thường biểu thị bằng phần trăm của áp suất đế hồi với áp suất mở, chỉ khi áp suất khi mở quá thấp mới áp dụng sự chênh lệch hai áp suất để biểu thị. 

14. Áp suất phản lực (áp nghịch, đối áp)Áp suất tại miệng ra của van an toàn. 

15. Áp suất xả định mứcGiá trị giới hạn trên của áp suất xả theo tiêu chuẩn quy chỉnh quy định 

16. Áp suất làm kín thử nghiệmTiến hành thử nghiệm gioăng kín tại áp suất miệng vào, khi ở áp suất này, đo tỷ lệ rò rỉ thông qua mặt làm kín của bộ phận đóng van. 

17. Độ cao mở vanKhoảng cách nâng thực tế của đĩa van khi rời vị trí đóng. 

18. Diện tích dòng chảy: Chỉ diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của dòng chảy từ đầu miệng vào đĩa van tới mặt gioăng bộ phận đóng van, dùng để tính lượng xả theo lý thuyết khi không có bất cứ ảnh hưởng của lực cản nào. 

19. Đường kính dòng chảyChỉ đường kính dùng cho diện tích dòng chảy 

20. Diện tích rèmKhi đĩa van ở trên đế van, phần diện tích hình trụ hoặc hình nón được hình thành giữa phần mặt gioăng của chúng. 

21. Diện tích xảKhi van an toàn xả, diện tích mặt cắt ngang tối thiểu dòng chảy của chất lỏng. Đối với van an toàn mở toàn bộ, diện tích xả bằng với diện tích dòng chảy; đối với van an toàn mở nhỏ, diện tích xả bằng diện tích màng. 

22. Lượng xả lý thuyếtLà lượng xả tính toán ống phun lí tưởng diện tích mặt cắt của dòng chảy tương đương với diện tích dòng chảy của van an toàn 

23. Hệ số xảGiá trị tỷ lệ của lượng xả thực tế với lượng xả lý thuyết. 

24. Hệ số xả mặc địnhLà tích của hệ số xả với hệ số giảm thấp (lấy 0.9) 

25. Lượng xả mặc định: Chỉ phần cho phép làm điểm mốc/điểm chuẩn thích hợp cho van an toàn trong lượng xả thực tế. 

26. Lượng xả tính toán tương đương: Lượng xả tính toán của van an toàn, khi các điều kiện áp suất, nhiệt độ, tính chất môi chất giống như các điều kiện thích hợp của lượng xả mặc định. 

27. Bước nhảy tần sốKhi đĩa van của van an toàn chạy đi chạy lại nhanh bất thường, trong lúc hoạt động, đĩa van tiếp xúc với đế van. 

28. Độ rungKhi đĩa van của van an toàn hoạt động nhanh bất thường, trong lúc hoạt động, đĩa van không tiếp xúc với đế van van toàn.

Quý vị cần xin tư vấn kỹ thuật, lấy bảng báo giá về các loại van an toàn vui lòng gửi yêu cầu cụ thể hoặc danh mục hàng cần báo giá về email: sales@vanantoan.com!